Điều 224. Tội phát tán vi rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số
1.
Người nào cố ý phát tán vi rút, chương trình tin học có tính
năng gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số gây
hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu
đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ ba năm đến bảy năm:
a) Có tổ
chức;
b) Gây
hậu quả rất nghiêm trọng;
c) Tái
phạm nguy hiểm.
3.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ năm năm đến mười hai năm:
a) Đối
với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh,
quốc phòng;
b) Đối
với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc
gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển
giao thông;
c) Gây
hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
4.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm
mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ một năm đến năm năm.
Điều 225. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số
1.
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả
nghiêm trọng nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 và Điều 226a của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:
a) Tự ý
xóa, làm tổn hại hoặc thay đổi phần mềm, dữ liệu thiết bị số;
b) Ngăn
chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng
Internet, thiết bị số;
c) Hành
vi khác cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông,
mạng Internet, thiết bị số.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ ba năm đến bảy năm:
a) Có tổ
chức;
b) Lợi
dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;
c) Gây
hậu quả rất nghiêm trọng;
3.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ năm năm đến mười hai năm:
a) Đối
với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh,
quốc phòng;
b) Đối
với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc
gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển
giao thông;
c) Gây
hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
4.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm
mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ một năm đến năm năm.
Điều 226. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet
1.
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm lợi
ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm phạm trật tự, an toàn xã hội gây hậu quả
nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải
tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Đưa
lên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet những thông tin trái với quy
định của pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 88 và Điều 253 của Bộ luật này;
b) Mua
bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa những thông tin
riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trên mạng máy tính, mạng viễn
thông, mạng Internet mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó;
c) Hành
vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng
Internet.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ
chức;
b) Lợi
dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;
c) Thu
lợi bất chính từ một trăm triệu đồng trở lên;
d) Gây
hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến
hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ một năm đến năm năm.
Điều 226a. Tội truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của người khác
1.
Người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng
quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác truy cập bất hợp pháp
vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của người
khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt động của thiết bị số;
lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ,
thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ
một năm đến năm năm.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ ba năm đến bảy năm:
a) Có tổ
chức;
b) Lợi
dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Thu
lợi bất chính lớn;
d) Gây
hậu quả nghiêm trọng;
đ) Tái
phạm nguy hiểm.
3.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ năm năm đến mười hai năm:
a) Đối
với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh,
quốc phòng;
b) Đối
với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc
gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển
giao thông;
c) Thu
lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
d) Gây
hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
4.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm
mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ một năm đến năm năm.
Điều 226b. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản
1.
Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet
hoặc thiết bị số thực hiện một trong những hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ
mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:
a) Sử dụng
thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt
hoặc làm giả thẻ ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ thẻ hoặc thanh toán
hàng hóa, dịch vụ;
b) Truy
cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt
tài sản;
c) Lừa
đảo trong thương mại điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn tín dụng, mua
bán và thanh toán cổ phiếu qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức,
cá nhân;
d) Hành
vi khác nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ ba năm đến bảy năm:
a) Có tổ
chức;
b) Phạm
tội nhiều lần;
c) Có
tính chất chuyên nghiệp;
d) Chiếm
đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
đ) Gây
hậu quả nghiêm trọng;
e) Tái
phạm nguy hiểm.
3.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm
đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây
hậu quả rất nghiêm trọng.
4.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm
đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây
hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một
trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ,
cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.



